Điều khoản và điều kiện

Nội dung các điều khoản và điều kiện của Bản Điều kiện giao dịch chung về sử dụng dịch vụ thanh toán YOLO dưới đây (“Điều kiện giao dịch chung”) cùng với Giấy Đăng ký kiêm Hợp đồng sử dụng dịch vụ thanh toán YOLO của Merchant tạo thành một bản Hợp đồng sử dụng dịch vụ thanh toán YOLO hoàn chỉnh (“Hợp đồng”) giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Merchant.
VPBank và Merchant cam kết tuân thủ các điều khoản và điều kiện về cung cấp và sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của VPBank trong Bản Điều kiện giao dịch chung này.

1. Điều 1. Định Nghĩa và Giải Thích

1. Định nghĩa các thuật ngữ :

  1.  Dịch vụ thanh toán YOLO/Dịch vụ: là dịch vụ thanh toán do VPBank cung cấp cho ĐVCNTT (với tư cách là Đơn vị chấp nhận thanh toán/ĐVCNTT), theo đó, ĐVCNTT có thể nhận thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ các Khách hàng của VPBank hoặc các Khách hàng của các tổ chức tín dụng khác thông qua việc sử dụng Ứng dụng YOLO hoặc Ứng dụng Internet banking của TCTD khác và quét Mã QR trên Ứng dụng YOLO Merchant.
  2. Ứng dụng YOLO Merchant: là phần mềm ứng dụng do VPBank phát triển cho ĐVCNTT có giải pháp thanh toán trên thiết bị di động phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch một cách an toàn giữa Khách hàng, ĐVCNTT và VPBank. Trong phạm vi Điều kiện giao dịch chung này, ĐVCNTT sẽ sử dụng Ứng dụng YOLO Merchant để nhận tiền thanh toán từ Khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp. Khách hàng quét Mã QR trên Ứng dụng YOLO Merchant để thực hiện thanh toán.
  3. Ứng dụng Internet banking của TCTD khác: là phần mềm ứng dụng Internet banking do các tổ chức tín dụng khác phát triển cho các Khách hàng của tổ chức tín dụng khác, cho phép các Khách hàng thực hiện các giao dịch, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của tổ chức tín dụng này mà không cần phải trực tiếp tới trụ sở của các tổ chức tín dụng này. Để Khách hàng có thể thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho ĐVCNTT theo Điều kiện giao dịch chung này, Ứng dụng Internet banking của TCTD khác cần có chức năng quét và đọc được Mã QR được VPBank tạo cho ĐVCNTT theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này.
  4. Ứng dụng YOLO: là phần mềm ứng dụng Internet banking do VPBank phát triển cho các Khách hàng của VPBank, cho phép Khách hàng của VPBank có thể thực hiện các giao dịch, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của VPBank mà không cần phải trực tiếp tới trụ sở của VPBank. Trong phạm vi Điều kiện giao dịch chung này, Khách hàng sẽ sử dụng Ứng dụng YOLO và quét Mã QR trên Ứng dụng YOLO Merchant để thực hiện việc thanh toán.
  5. Tài khoản nguồn: Là tài khoản thanh toán hoặc thẻ ngân hàng (thẻ trả trước, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng…) do VPBank hoặc tổ chức tín dụng khác mở/phát hành cho Khách hàng và được Khách hàng sử dụng làm tài khoản nguồn để thanh toán cho ĐVCNTT.
  6. Khách hàng: là các khách hàng của VPBank hoặc khách hàng của tổ chức tín dụng khác có nhu cầu sử dụng Tài khoản nguồn để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ cho ĐVCNTT.
  7. Giao dịch thanh toán/Giao dịch: là việc Khách hàng sử dụng Tài khoản nguồn để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ cho ĐVCNTT thông qua Ứng dụng YOLO (hoặc Ứng dụng Internet banking của TCTD khác) và Ứng dụng YOLO Merchant.
  8. Ngày làm việc: là ngày VPBank mở cửa giao dịch tại Việt Nam, không bao gồm ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngày Thứ 7, Chủ nhật.
  9. Hoá đơn hoàn tiền: Là chứng từ xác nhận giao dịch hoàn trả tiền cho Khách hàng được thực hiện khi ĐVCNTT và Khách hàng thoả thuận huỷ bỏ một phần hay toàn bộ Giao dịch thanh toán đã thực hiện trước đó.
  10. Tra soát: Là yêu cầu của VPBank về việc cung cấp bản gốc hoặc bản sao hợp lệ của chứng từ thanh toán gồm: hóa đơn/chứng từ thanh toán điện tử và các chứng từ thanh toán khác để kiểm tra tính xác thực của các Giao dịch đã thực hiện.
  11. Phí dịch vụ: Là số tiền mà ĐVCNTT phải thanh toán cho VPBank khi sử dụng Dịch vụ thanh toán YOLO theo Điều kiện giao dịch chung này.
  12. Mã QR: Là một dạng mã vạch hai chiều chứa thông tin có thể được đọc bởi máy đọc mã vạch hoặc các thiết bị di động thông minh thông qua một ứng dụng chuyên biệt để quét mã vạch. Trong phạm vi Điều kiện giao dịch chung này, mã QR sẽ được đọc bởi Ứng dụng YOLO hoặc Ứng dụng Internet banking của TCTD khác.
  13. Chứng từ giao dịch hợp lệ: là chứng từ xác nhận giao dịch mua hàng/ thanh toán của khách hàng với ĐVCNTT.
  14. Tài khoản đăng nhập ĐVCNTT: Là tài khoản dùng để truy cập và sử dụng Ứng dụng YOLO Merchant dành cho ĐVCNTT. Tài khoản đăng nhập bao gồm tên đăng nhập và mã khóa bí mật/mật khẩu được ĐVCNTT đăng ký với VPBank và được VPBank chấp thuận sử dụng. Tên đăng nhập và Mật khẩu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định của pháp luật và quy định của VPBank từng thời kỳ.
  15. “Thiết bị Điện tử”: Là các thiết bị hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện tử hoặc công nghệ tương tự mà bằng việc sử dụng thiết bị này, ĐVCNTT có thể kết nối đến Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank. Thiết Bị Điện Tử có thể bao gồm (nhưng không giới hạn) máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động…
  16. “Tên đăng nhập”: Là nhận dạng duy nhất, dưới bất kỳ tên nào mà VPBank cấp cho ĐVCNTT và đăng ký với VPbank để đăng nhập vào Ứng dụng YOLO Merchant.
  17. “Mật khẩu”: Là bao gồm tất cả các cụm từ, mật mã, chữ số, ký hiệu hoặc các hình thức nhận dạng khác được bảo mật và được cung cấp cho ĐVCNTT/hoặc được ĐVCNTT đăng ký với VPbank mà cụm từ, mật mã, chữ số hoặc các hình thức nhận dạng khác đó được sử dụng để đăng nhập với Ứng dụng YOLO Merchant.
  18. “Mã bảo mật/OTP”: Là mật khẩu truy cập sử dụng một lần cho mỗi giao dịch phát sinh và chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định trên Ứng dụng YOLO Merchant. Tùy từng giao dịch, trước mỗi lần ĐVCNTT thực hiện giao dịch, VPBank sẽ cung cấp cho ĐVCNTT mã OTP bằng các phương thức phù hợp với từng giao dịch theo quy định của VPBank trong từng thời kỳ, bao gồm nhưng không giới hạn các phương thức như gửi qua địa chỉ thư điện tử hoặc tin nhắn SMS tới số điện thoại di động mà ĐVCNTT đã đăng ký với VPBank.
  19. Yếu tố bảo mật”: Là Tên đăng nhập, Mật khẩu, Mã bảo mật/OTP, câu hỏi bảo mật, số điện thoại của ĐVCNTT hay bất kỳ yếu tố nào khác mà ĐVCNTT đăng ký với VPBank hoặc được VPBank cung cấp khi ĐVCNTT sử dụng Ứng dụng YOLO Merchant.
  20. “Chứng từ Điện tử”: Là các dữ liệu điện tử được tạo lập trên Ứng dụng YOLO Merchant nhằm phục vụ cho việc thực hiện giao dịch của ĐVCNTT tại VPBank. Chứng từ điện tử bao gồm nhưng không giới hạn các hợp đồng, thỏa thuận, các điều khoản và điều kiện, đề nghị, thông báo, xác nhận, chỉ dẫn, thông tin, lệnh thanh toán, Chỉ thị Trực tuyến và các thông điệp dữ liệu khác liên quan tới việc giao kết hay thực hiện các giao dịch giữa VPBank và ĐVCNTT.
  21. “Chữ ký Điện tử”: Là chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng thiết bị điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách hợp lý với Chứng từ Điện tử, có khả năng xác nhận người ký Chứng từ Điện tử và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với Chứng từ Điện tử được ký.
  22. “Chỉ thị Trực tuyến”: Là bất kỳ lệnh hoặc yêu cầu hoặc chỉ dẫn thực hiện giao dịch của ĐVCNTT đưa ra cho VPBank thông qua việc sử dụng Ứng dụng YOLO Merchant.
  23. “Phương Thức Xác Thực”: Là cách thức Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank xác thực ĐVCNTT và Chỉ thị Trực tuyến của ĐVCNTT trước khi thực hiện các giao dịch.

2. Các thuật ngữ viết hoa khác không được giải thích trong Điều kiện giao dịch chung này sẽ được hiểu và giải thích phù hợp với quy định của VPBank và quy định có liên quan của pháp luật.

2. Điều 2. Phạm Vi Dịch Vụ

  1. Theo Điều kiện giao dịch chung này, ĐVCNTT đồng ý sử dụng Dịch vụ thanh toán YOLO của VPBank và VPBank đồng ý cung cấp Dịch vụ này cho ĐVCNTT. Thông tin đăng ký ĐVCNTT được ĐVCNTT cung cấp tại Giấy Đăng ký kiêm Hợp đồng dịch vụ thanh toán YOLO. Trường hợp ĐVCNTT có nhiều điểm chấp nhận thanh toán, ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp Danh sách các Điểm chấp nhận thanh toán cho VPBank đính kèm Giấy Đăng ký kiêm Hợp đồng dịch vụ thanh toán YOLO. Khi ĐVCNTT có sự thay đổi về điểm chấp nhận thanh toán thì phải thông báo cho VPBank bằng văn bản và được chấp thuận của VPBank theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này.
  2. Để sử dụng Dịch vụ của VPBank theo Điều kiện giao dịch chung này, ĐVCNTT phải phối hợp với VPBank hoàn thiện việc cài đặt, kết nối kỹ thuật với hệ thống YOLO của VPBank, cụ thể các công việc mà ĐVCNTT cần phối hợp với VPBank thực hiện trước khi VPBank cung cấp Dịch vụ bao gồm:
    1. Tạo mã QR cho ĐVCNTT để chấp nhận thanh toán qua Ứng dụng YOLO Merchant, bao gồm mã QR tĩnh theo từng điểm chấp nhận thanh toán, hoặc mã QR động theo từng giao dịch thanh toán tuỳ theo quy định của VPBank từng thời kỳ.
    2. Thực hiện cài đặt, quản lý thông số kỹ thuật của ĐVCNTT tại hệ thống YOLO của VPBank để có thể triển khai Dịch vụ theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này.
    3. Khởi tạo, truyền dẫn và lưu trữ các dữ liệu giao dịch thanh toán thực hiện qua Ứng dụng YOLO Merchant để hỗ trợ xử lý giao dịch, báo cáo giao dịch với các bên liên quan, cũng như hỗ trợ việc giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của Khách hàng khi phát sinh.
    4. Tích hợp và kết nối kỹ thuật hệ thống YOLO với hệ thống bán hàng, hệ thống quản lý của ĐVCNTT nếu ĐVCNTT có yêu cầu và phù hợp với khả năng của hệ thống của VPBank. Trường hợp này, hai Bên sẽ ký phụ lục về kết nối, tích hợp hệ thống và các phụ lục này được coi là một phần không tách rời của Điều kiện giao dịch chung này.
    5. Các công việc khác theo yêu cầu của VPBank.
  3. Các Bên đồng ý rằng, VPBank chỉ triển khai cung cấp Dịch vụ cho ĐVCNTT khi ĐVCNTT đã hoàn thành việc kết nối với hệ thống của Vpbank như quy định tại Khoản 2 nêu trên.

3. Điều 3. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Merchant

1.  Quyền của ĐVCNTT:

a. Thực hiện chấp nhận cho Khách hàng thanh toán tiền mua hàng hóa/sử dụng dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và các quy định/hướng dẫn khác của VPBank.
b. Không yêu cầu Khách hàng trả thêm phụ phí hoặc có bất kỳ phân biệt nào khác đối với các Giao dịch được thanh toán qua các ứng dụng (Ứng dụng YOLO, Ứng dụng Internet banking của TCTD khác và/hoặc Ứng dụng YOLO Merchant) so với thanh toán bằng tiền mặt.
c. Trường hợp VPBank yêu cầu đòi bồi hoàn với lý do Khách hàng khiếu nại ĐVCNTT đã không thực hiện hoặc đã huỷ Giao dịch mà ĐVCNTT không cung cấp được các chứng từ hợp lệ về việc đã hoàn tiền cho Khách hàng hoặc hình thức khác hợp lệ chứng minh điều ngược lại, ĐVCNTT sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho VPBank và các bên liên quan (nếu có).
d. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ cung ứng và cam kết không thực hiện các giao dịch bị cấm theo quy định của pháp luật.
e. Cam kết trực tiếp thương lượng, giải quyết với Khách hàng các yêu cầu tra soát, khiếu nại có liên quan đến hàng hoá, dịch vụ do ĐVCNTT cung cấp.
f. Trưng bày các biểu tượng, vật liệu quảng cáo do VPBank cung cấp tại (các) điểm chấp nhận thanh toán của ĐVCNTT cho đến khi nhận được thông báo chấm dứt bằng văn bản của VPBank. Trưng bày/hiển thị các biểu tượng, chỉ dẫn nhằm hướng dẫn Khách hàng thực hiện thanh toán theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này theo các tài liệu, văn bản chỉ dẫn của VPBank hoặc bên thứ ba do VPBank chỉ định cung cấp.
g. Thông báo bằng văn bản cho VPBank trong trường hợp có bất cứ thay đổi về thông tin đăng ký nào với VPBank, bao gồm nhưng không giới hạn thay đổi về tên Doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền liên quan đến việc ký Điều kiện giao dịch chung này, việc chấm dứt hoạt động của bất kỳ một điểm chấp nhận thanh toán nào của ĐVCNTT.
h. Thông báo bằng văn bản trước 30 ngày làm việc tới VPBank nếu, vì bất kỳ lý do nào, ĐVCNTT ngừng chấp nhận thanh toán theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và/hoặc ĐVCNTT ngừng hoạt động kinh doanh.
i. Cung cấp đầy đủ các chứng từ hợp pháp, hợp lệ liên quan đến Khách hàng và giao dịch theo quy định của VPBank từng thời kỳ.
j. Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về phòng, chống rửa tiền và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.
k. Chịu toàn bộ trách nhiệm liên quan đến việc vi phạm những quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam & các quy định khác liên quan đến chấp nhận thanh toán theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này.

3.  Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, ĐVCNTT có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và quy định của pháp luật liên quan

4. Điều 4. Quyền Và Nghĩa Vụ Của VPBank

1.  Quyền của VPBank:

  1. Được quyền tạm thời chưa thực hiện ghi nợ, ghi có cho Khách hàng và Merchant nếu phát hiện chứng từ dữ liệu báo cáo sai khác hoặc không hợp lệ hoặc trong trường hợp Merchant không tuân theo các quy định của Điều kiện giao dịch chung này.
  2. Được quyền chủ động tạm khóa số tiền giao dịch hoặc tạm hoãn thanh toán cho Merchant trong trường hợp phát hiện, nghi ngờ giao dịch rủi ro trong quá trình giám sát giao dịch của Khách hàng.
  3. Không chịu trách nhiệm với các khiếu nại liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do Merchant cung cấp cho Khách hàng.
  4. Nhận Phí dịch vụ từ Merchant đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 5 Điều kiện giao dịch chung này.
  5. Được quyền thực hiện tra soát, đối soát đối với các Giao dịch thanh toán do Khách hàng thực hiện.
  6. Được quyền yêu cầu Merchant phối hợp trong việc cung cấp dịch vụ, giải quyết tra soát, khiếu nại và xử lý các sự cố thiết bị phát sinh.

2.  Nghĩa vụ của VPBank:

a. Đảm bảo cung cấp Dịch vụ cho ĐVCNTT một cách đầy đủ, chính xác, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của VPBank và quy định của pháp luật hiện hành
b. Chịu trách nhiệm đảm bảo chuyển các khoản thanh toán của Khách hàng cho ĐVCNTT theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này.
c. Chịu trách nhiệm tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế, phí theo quy định của pháp luật.

3.  Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, VPBank có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và quy định của pháp luật liên quan.

5. Điều 5. Sử dụng và thừa nhận các giao dịch Merchant thực hiện qua Ứng dụng YOLO Merchant

  1. Tùy thuộc chính sách của VPBank từng thời kỳ, ĐVCNTT đăng ký tham gia sử dụng chữ ký Điện tử thông qua một trong các phương thức sau (i) ký Giấy Đăng ký kiêm Hợp đồng dịch vụ thanh toán YOLO theo mẫu biểu do VPBank quy định; (ii) các phương thức khác do VPBank phát triển và chấp nhận từng thời kỳ
  2. ĐVCNTT đồng ý rằng các giao dịch được ĐVCNTT xác lập trên cơ sở sử dụng Chữ ký Điện tử của ĐVCNTT. Các bên đồng ý rằng Chữ ký Điện tử của ĐVCNTT là chữ ký được nhận dạng, xác thực thông qua Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank hoặc hệ thống khác do VPBank chỉ định. Bất kỳ một hành động nào của ĐVCNTT nhằm xác lập, thực hiện các giao dịch trên Ứng dụng YOLO Merchant (như đăng nhập bằng Tên đăng nhập, Mật khẩu; kích chọn chấp thuận/tiếp tục trên hệ thống; nhập mã OTP; nhắn tin theo cú pháp từ số điện thoại đã đăng ký với VPBank; gọi điện bằng số điện thoại đã đăng ký tới VPBank ….) được coi là ĐVCNTT đã sử dụng Chữ ký Điện tử để ký kết các Chứng từ Điện tử với VPBank. Không phụ thuộc vào các quy định khác của Điều kiện giao dịch chung này, ĐVCNTT hiểu và đồng ý rằng, khi ĐVCNTT sử dụng Ứng dụng YOLO Merchant, bất kỳ Yếu tố Bảo mật nào của ĐVCNTT, sau khi được VPBank xác nhận là hợp lệ cũng được coi là Chữ ký Điện tử của ĐVCNTT và thể hiện sự đồng ý, chấp nhận của ĐVCNTT đối với giao dịch mà ĐVCNTT tham gia trên Ứng dụng YOLO Merchant.
  3. Chữ ký Điện tử của ĐVCNTT được tạo lập, xác thực theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này có giá trị pháp lý như chữ ký bằng tay của ĐVCNTT trên văn bản giấy và có giá trị chứng minh sự đồng ý/chấp thuận của ĐVCNTT đối với Chứng từ Điện tử được ký. ĐVCNTT theo đó sẽ có quyền và chịu sự ràng buộc đầy đủ bởi các nghĩa vụ với VPBank theo quy định tại các Chứng từ Điện tử tương ứng, quy định của Điều kiện giao dịch chung này, quy định của VPBank và quy định của pháp luật.
  4. Tùy từng giao dịch mà ĐVCNTT tham gia, ĐVCNTT xác nhận và đồng ý rằng phương thức gửi, nhận Chứng từ Điện tử giữa ĐVCNTT và VPBank sẽ được thực hiện cơ bản theo trình tự sau:
    1. ĐVCNTT sử dụng các Thiết bị Điện tử để truy cập vào Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank (thông qua việc đăng nhập vào website và/hoặc phần mềm ứng dụng của VPbank; nhắn tin, gọi điện, gửi email đến tổng đài của VPBank hoặc sử dụng các phương tiện, cách thức khác để truy cập Ứng dụng YOLO Merchant) để khởi tạo giao dịch, đăng ký sử dụng hoặc yêu cầu cung cấp các dịch vụ ngân hàng (Chỉ thị Trực tuyến).
    2. Tùy theo từng giao dịch mà ĐVCNTT đề nghị, Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank sẽ thực hiện Phương thức Xác thực tương ứng theo quy định của VPBank để xác thực ĐVCNTT và/hoặc chỉ dẫn hoặc yêu cầu ĐVCNTT thực hiện các thao tác xác nhận giao dịch trước khi thực hiện giao dịch cho ĐVCNTT.
    3. ĐVCNTT thực hiện các thao tác theo yêu cầu, chỉ dẫn của VPBannk để hoàn tất giao dịch mà ĐVCNTT đã đề nghị VPBank thực hiện.
    4. ĐVCNTT xác nhận đồng ý với các phương thức giao và nhận Chứng từ Điện tử như nêu tại Mục này và cam kết chịu ràng buộc với toàn bộ các Chứng từ Điện tử, các giao dịch được thực hiện theo các phương thức này
  5. Trường hợp ĐVCNTT tiết lộ hoặc để bất kỳ người nào không phải là chính ĐVCNTT biết một hoặc một số các Yếu tố Bảo mật thì ĐVCNTT sẽ phải chịu trách nhiệm đối với tất cả các khiếu nại, tổn thất và hậu quả phát sinh từ hoặc liên quan tới tất cả các giao dịch được tiến hành trên Ứng dụng YOLO Merchant thông qua việc sử dụng các Yếu tố Bảo mật đó.

6. Điều 6. Điều Khoản Thanh Toán

1.        Thanh toán Phí dịch vụ :

a. ĐVCNTT có trách nhiệm thanh toán cho VPBank khoản Phí dịch vụ được tính trên tổng giá trị các Giao dịch thanh toán hợp lệ theo phương thức và thời gian quy định tại Điều này. Tỷ lệ tính Phí dịch vụ áp dụng đối với mỗi loại Tài khoản nguồn sẽ thực hiện theo biểu phí do VPBank quy định từng thời kỳ và được VPBank ban hành trên website www.goyolo.com.vn ít nhất 07 (bảy) ngày trước khi áp dụng.
b. Phương thức thu Phí dịch vụ: Phí dịch vụ sẽ được VPBank thu trên cơ sở trích từ các khoản tiền mà Khách hàng thanh toán cho ĐVCNTT thông qua VPBank trước khi VPBank thực hiện thanh toán giá trị Giao dịch cho ĐVCNTT theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2.  Thanh toán giá trị Giao dịch cho ĐVCNTT:

a. Tùy theo quyết định của VPBank từng thời kỳ, trên cơ sở nhận được báo Có của VPBank về các giao dịch được ghi nhận tự động qua hệ thống thanh toán của VPBank, VPBank sẽ chuyển các khoản tiền Khách hàng thanh toán cho ĐVCNTT vào tài khoản thanh toán của ĐVCNTT khi ĐVCNTT gửi yêu cầu trên Ứng dụng YOLO Merchant (áp dụng đối với các giao dịch hợp lệ và đã được VPBank hoặc tổ chức tín dụng khác nơi Khách hàng có Tài khoản nguồn cấp phép thực hiện giao dịch).
b. Đối với giao dịch giả mạo hoặc nghi ngờ bị giả mạo, các khoản thanh toán từ 30.000.000 VNĐ trở lên hoặc các trường hợp quy định khác trong Điều kiện giao dịch chung này, VPBank có thể tạm thời giữ (treo) lại khoản tiền này và chưa hạch toán vào tài khoản ĐVCNTT cho đến khi ĐVCNTT xuất trình đầy đủ Chứng từ hợp lệ; ĐVCNTT có trách nhiệm cung cấp chứng từ cho VPBank chậm nhất 7 (bảy) ngày kể từ thời điểm VPBank yêu cầu.
c. ĐVCNTT đăng ký và chỉ định tài khoản thanh toán của ĐVCNTT để phục vụ cho việc thanh toán giá trị Giao dịch theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này. rường hợp có sự thay đổi tài khoản thụ hưởng, ĐVCNTT có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho VPBank về sự thay đổi ít nhất bảy (07) ngày làm việc trước ngày áp dụng. Trường hợp ĐVCNTT không thực hiện hoặc không thực hiện đúng việc thông báo theo quy định tại Điểm này, VPBank không chịu trách nhiệm về việc chuyển tiền vào tài khoản thụ hưởng cũ của ĐVCNTT

3. Các quy trình đối chiếu, thanh quyết toán (nếu có) sẽ được VPBank hướng dẫn và thông báo cho ĐVCNTT từng thời kỳ và là bộ phận không tách rời của Điều kiện giao dịch chung này.

7. Điều 7. Quy Trình Thanh Toán YOLO

1. Việc Khách hàng thanh toán cho ĐVCNTT theo Điều kiện giao dịch chung này được thực hiện theo hướng dẫn/thông báo của VPBank từng thời kỳ và là một phần không tách rời của Điều kiện giao dịch chung này.

2. ĐVCNTT có nghĩa vụ tuân thủ và hướng dẫn Khách hàng thực hiện thanh toán theo các quy trình được VPBank hướng dẫn/thông báo từng thời kỳ.

8. Điều 8. Trưng Bày Nhãn Hiệu Và Biểu Tượng

1.  ĐVCNTT sẽ trưng bày tên, ký hiệu, nhãn hiệu và/hoặc biểu tượng của các Thẻ Ngân hàng, các chỉ dẫn/biểu tượng/ký hiệu thanh toán theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này tại điểm chấp nhận thanh toán của ĐVCNTT (bao gồm không giới hạn tại cửa vào, quầy thu ngân và tất cả các các vị trí dễ nhận biết khác) và trên các tài liệu quảng cáo đã được VPBank chỉ định hoặc chấp thuận để có thể thông báo rộng rãi tới công chúng về các Tài khoản nguồn được ĐVCNTT chấp nhận thanh toán. ĐVCNTT chỉ có quyền sử dụng hoặc trưng bày tên, ký hiệu, nhãn hiệu và biểu tượng Thẻ Ngân hàng, các chỉ dẫn/biểu tượng/ký hiệu thanh toán theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này trong thời gian hiệu lực của Điều kiện giao dịch chung này hoặc đến khi ĐVCNTT và VPBank có thông báo bằng văn bản về việc ngưng sử dụng hoặc trưng bày này.

2.  ĐVCNTT cam kết :

a. Không sửa chữa hoặc thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên các nhãn hiệu, ký hiệu, tên hoặc biểu tượng của VPBank;
b. Tôn trọng các quyền đối với nhãn hiệu hàng hóa và các quyền sở hữu trí tuệ khác của VPBank, và không thực hiện bất kỳ hành vi hoặc công việc nào gây ảnh hưởng hoặc phương hại đến các quyền đó;
c. Không sử dụng các nhãn hiệu, ký hiệu, tên hoặc biểu tượng của VPBank cho bất kỳ mục đích nào khác không được quy định tại Điều kiện giao dịch chung này; và
d. Không đăng ký hoặc kiện đòi bất kỳ các quyền nào đối với bất kỳ các nhãn hiệu, ký hiệu, tên hoặc biểu tượng của VPBank hoặc bất kỳ phần nào của các nhãn hiệu, ký hiệu, biểu tượng này bằng bất kỳ các ngôn ngữ nào.

9. Điều 9. Các Yêu Cầu Khi Chấp Nhận Thanh Toán

1. Trường hợp (i) hàng hóa, dịch vụ thanh toán qua Ứng dụng YOLO, Ứng dụng Internet banking của TCTD khác và/hoặc Ứng dụng YOLO Merchant bị trả lại/bị chấm dứt/bị hủy bỏ; hoặc (ii) ĐVCNTT đưa ra việc giảm giá đối với hàng hóa và dịch vụ mà việc giảm giá này dẫn tới ĐVCNTT phải hoàn tiền cho Khách hàng, ĐVCNTT sẽ không hoàn tiền mặt lại cho Khách hàng nhưng sẽ phát hành một Hóa đơn hoàn tiền chứng minh việc hoàn tiền hoặc việc điều chỉnh giá trị hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng. Việc hoàn tiền hoặc điều chỉnh giá trị hàng hóa, dịch vụ đó sẽ được thực hiện theo quy định của Điều kiện giao dịch chung này.

2. Với mỗi Hóa đơn hoàn tiền, ĐVCNTT sẽ chủ động khởi tạo trên Ứng dụng YOLO Merchant yêu cầu hoàn tiền cho Khách hàng theo chính sách của ĐVCNTT. Giao dịch hoàn tiền được ghi nhận trong lịch sử giao dịch trên Ứng dụng YOLO Merchant.Số tiền ghi nợ/ghi có bằng với số tiền theo yêu cầu hoàn tiền của ĐVCNTT.

10. Điều 10. Quy Định Khác

1. Trường hợp VPBank yêu cầu đòi bồi hoàn với lý do Khách hàng khiếu nại đã không thực hiện hoặc đã huỷ Giao dịch mà ĐVCNTT không cung cấp được các chứng từ hợp lệ chứng minh điều ngược lại, ĐVCNTT sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho khách hàng và các bên liên quan (nếu có).
2. VPBank có quyền từ chối thanh toán hoặc có quyền truy đòi đối với các Giao dịch thanh toán mà khách hàng đã thực hiện tại ĐVCNTT trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch không được thực hiện theo đúng hướng dẫn và quy định tại Điều kiện giao dịch chung này;
b) Giữa Khách hàng và ĐVCNTT xảy ra bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến chất lượng của hàng hóa, dịch vụ;
c) ĐVCNTT vi phạm bất kỳ điều khoản nào theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này;
d) Đơn vị cấp phép của VPBank đã từ chối yêu cầu cấp phép thanh toán Giao dịch của ĐVCNTT nhưng ĐVCNTT vẫn chấp nhận thanh toán Giao dịch;
e) ĐVCNTT không cung cấp được hoặc cung cấp chậm các chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo yêu cầu/quy định của VPBank;
f) Giao dịch liên quan đến khiếu nại, tra soát của Khách hàng được xác định là có vi phạm;
g) Giao dịch có dấu hiệu liên quan đến giả mạo và/hoặc có nghi ngờ bị giả mạo;
h) Các giao dịch có dấu hiệu liên quan đến rửa tiền, tài trợ khủng bố, cấm vận trừng phạt theo quy định của pháp luật và quy định của VPBank từng thời kỳ.
3. VPBank có quyền đơn phương tạm thời tạm khóa tài khoản hoặc tạm thời dừng các giao dịch trong một số trường hợp phát sinh các giao dịch nghi ngờ gian lận, giao dịch gian lận hoặc trường hợp khẩn cấp khác.
4. ĐVCNTT xác nhận rằng, trường hợp VPBank thu hồi toàn bộ khoản tiền đã thanh toán cho ĐVCNTT theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và các chi phí phát sinh (nếu có), VPBank sẽ (i) thực hiện bằng cách ghi nợ vào tài khoản thanh toán của ĐVCNTT mở tại VPBank; hoặc (ii) khấu trừ vào lần thanh toán kế tiếp cho ĐVCNTT. Quyền truy đòi của VPBank đối với các khoản tiền nêu trên giữ nguyên giá trị ngay cả khi Điều kiện giao dịch chung này chấm dứt.
5. Phối hợp giải quyết khiếu nại của Khách hàng: Nếu Khách hàng có bất cứ yêu cầu hoặc khiếu nại nào đối với ĐVCNTT liên quan đến Giao dịch và đòi bồi thường, ĐVCNTT sẽ trực tiếp tiếp nhận giải quyết yêu cầu hoặc khiếu nại đó với Khách hàng. Trường hợp Khách hàng có yêu cầu hoặc khiếu nại gửi tới VPBank, VPBank sẽ hướng dẫn Khách hàng gửi yêu cầu hoặc khiếu nại tới ĐVCNTT để giải quyết.
Trong trường hợp khiếu nại phát sinh khi ĐVCNTT đã tất toán Hợp đồng nhưng Giao dịch phát sinh tại ĐVCNTT và cách thời điểm khiếu nại không quá 120 ngày từ ngày Giao dịch cho đến ngày khiếu nại, ĐVCNTT vẫn phải chịu trách nhiệm hợp tác xử lý theo quy định của VPBank.

11. Điều 11. Sửa Đổi Và Chấm Dứt Hợp Đồng

1. Trừ trường hợp Điều kiện giao dịch chung này có quy định khác, ĐVCNTT được coi là chấp thuận toàn bộ những nội dung sửa đổi theo thông báo của VPbank nếu ĐVCNTT tiếp tục sử dụng Dịch vụ tại VPBank sau 01 ngày kể từ ngày VPbank thông báo. Nếu ĐVCNTT không đồng ý với các nội dung sửa đổi, điều chỉnh của VPbank, ĐVCNTT được quyền chấm dứt Điều kiện giao dịch chung này theo quy định tại Điều này.
2. Mỗi bên có thể chấm dứt Điều kiện giao dịch chung này hoặc chấm dứt việc áp dụng các quy định tại Điều kiện giao dịch chung này đối với bất kỳ loại Tài khoản nguồn nào bằng cách gửi văn bản thông báo cho bên còn lại ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến chấm dứt.
3. VPBank có quyền chấm dứt Điều kiện giao dịch chung này hoặc chấm dứt việc áp dụng các quy định tại Điều kiện giao dịch chung này đối với bất kỳ loại Tài khoản nguồn nào ngay lập tức bằng văn bản thông báo cho ĐVCNTT trong các trường hợp nào sau đây:
a. ĐVCNTT vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và đã không thực hiện khắc phục vi phạm trong vòng 07 (bảy) ngày sau khi VPBank gửi thông báo cho ĐVCNTT về vi phạm đó;
b. VPBank đơn phương nhận định ĐVCNTT có bất cứ hoạt động phi pháp nào theo quy định của Điều kiện giao dịch chung này và quy định của pháp luật.
4. Không phụ thuộc vào các quy định khác nêu trên, Điều kiện giao dịch chung này chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a. Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
b. Một trong các bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này;
c. Các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật.
5. Sau khi Điều kiện giao dịch chung này chấm dứt, việc VPBank thực hiện việc thanh toán giá trị giao dịch (đối với các giao dịch hợp lệ VPBank chưa thực hiện thanh toán) và nhận Phí dịch vụ tương ứng sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Điều kiện giao dịch chung này.
6. ĐVCNTT đồng ý rằng VPBank có quyền chấm dứt, từ chối, tạm ngừng việc cung cấp Dịch vụ cho ĐVCNTT trong các trường hợp phát sinh do lỗi từ phía ĐVCNTT hoặc VPBank xét thấy cần thiết chấm dứt cung cấp Dịch vụ, bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp sau đây: (i) ĐVCNTT vi phạm các quy định tại Điều kiện giao dịch chung này; các điều khoản, điều kiện, quy định của VPBank và/hoặc của pháp luật về việc sử dụng Dịch vụ, (ii) Theo quyết định, yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền, (iii) Các trường hợp liên quan đến giả mạo, rủi ro hoặc có gian lận, (iv) Có căn cứ nghi ngờ về hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố của ĐVCNTT, (v) Khi có các sự cố do nguyên nhân bất khả kháng, vượt quá phạm vi kiểm soát của VPBank, (vi) Khi VPBank không thể tiếp tục cung cấp Dịch vụ.

12. Điều 12. Phạt Vi Phạm Và Bồi Thường Thiệt Hại

1. Trường hợp Một trong hai Bên vi phạm nghĩa vụ theo Điều kiện giao dịch chung này, Bên vi phạm có trách nhiệm thanh toán cho Bên bị vi phạm khoản tiền phạt vi phạm được tính bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm hoặc mức tối đa khác theo quy định của pháp luật từng thời kỳ.

2. Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho Bên bị vi phạm theo đúng quy định của pháp luật. Trong mọi trường hợp, Các Bên đồng ý rằng, số tiền phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại của VPBank không vượt quá số tiền Phí dịch vụ mà VPBank đã nhận từ ĐVCNTT theo Điều kiện giao dịch chung này.

13. Điều 13. Bảo Mật Thông Tin

1. ĐVCNTT cam kết rằng tất cả các thông tin liên quan tới Điều kiện giao dịch chung này là những thông tin mật và mang tính chất tài sản của VPBank và ĐVCNTT cam kết bảo mật các thông tin này trong quá trình thực hiện nghĩa vụ của mình với sự nghiêm túc cao nhất, không sử dụng thông tin cho lợi ích riêng của mình và để lộ thông tin cho bên thứ ba nào khác trừ khi có sự đồng ý của VPBank và/hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

2. ĐVCNTT cam kết có trách nhiệm bảo mật thông tin tài khoản và mật khẩu truy cập Ứng dụng YOLO Merchant của VPBank sau khi tiếp nhận từ VPBank. ĐVCNTT tự chịu hoàn toàn trách nhiệm cho những thiệt hại phát sinh do để lộ thông tin tài khoản và mật khẩu này.

3. ĐVCNTT cam kết không bán, mua, cung cấp hoặc trao đổi thông tin về giao dịch và các thông khác trên cho bất kỳ bên thứ ba trừ khi có sự đồng ý của VPBank và/hoặc theo yêu cầu của pháp luật.

4. ĐVCNTT cam kết đảm bảo tất cả các bản sao hóa đơn thanh toán của ĐVCNTT phải được lưu giữ an toàn nhằm tránh các đối tượng khác sử dụng những thông này để thực hiện những hành vi giả mạo hoặc vi phạm pháp luật.

5. ĐVCNTT đồng ý cho phép VPBank cung cấp tên và địa chỉ của các địa điểm kinh doanh khác nhau của ĐVCNTT trên các tờ hướng dẫn giới thiệu và những tài liệu khác của VPBank có liên quan tới dịch vụ.

6. Khi VPBank xét thấy hợp lý và/hoặc cần sự đề phòng trước các hành động giả mạo, ĐVCNTT cam kết đồng ý để VPBank tiết lộ cho các bên liên quan khác thông tin về ĐVCNTT mà không yêu cầu bất cứ sự bồi thường hoặc đền bù thiệt hại nào từ phía VPBank do việc tiết lộ thông tin nói trên.

7. ĐVCNTT cam kết tuân thủ các yêu cầu về bảo mật thông tin do VPBank cung cấp cho ĐVCNTT theo quy định tại Điều kiện giao dịch chung này và bảo mật các thông tin mà ĐVCNTT có được từ việc thực hiện Điều kiện giao dịch chung này bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan đến Khách hàng, thông tin liên quan đến giao dịch của Khách hàng và chịu trách nhiệm với các tổn thất xảy ra do việc để lộ, mất cắp thông tin dữ liệu phát sinh tại ĐVCNTT.

8. ĐVCNTT đơn phương chịu trách nhiệm về việc lắp đặt, duy trì và vận hành Thiết bị Điện tử được sử dụng trong việc truy cập Ứng dụng YOLO Merchant để sử dụng Dịch vụ, thường xuyên cập nhật các chương trình diệt virus trên Thiết bị Điện tử, duy trì một tài khoản với một nhà cung cấp dịch vụ mạng để ĐVCNTT có thể truy cập các Dịch vụ. VPBank không chịu trách nhiệm về các rủi ro liên quan đến thiết bị di động sử dụng ứng dụng Yolo đã bị bẻ khóa (jailbreak hoặc rooting). VPBank không chịu trách nhiệm về việc mất dữ liệu, phần mềm, hỏng hóc máy tính/thiết bị truy cập, hỏng/đứt/sự cố kết nối mạng di động của khách hàng trong quá trình ĐVCNTT sử dụng Dịch vụ.

9. ĐVCNTT chịu trách nhiệm thiết lập thêm các tính năng bảo mật phòng chống bị mất, trộm cắp (tính năng theo dõi vị trí qua GPS, mã hóa ổ đĩa lưu trữ) với Thiết bị Điện tử của ĐVCNTT có cài đặt Ứng dụng YOLO Merchant mà VPBank cung cấp.

14. Điều 14. Trao đổi thông tin và Các điều khoản sửa đổi bổ sung

1. VPBank sẽ thông báo cho ĐVCNTT các vấn đề liên quan tới Dịch vụ cũng như các sản phẩm, dịch vụ của VPBank bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung, các điều chỉnh về chính sách của VPBank đối với Dịch vụ này bằng một, một số trong các phương thức liên hệ do VPBank triển khai từng thời kỳ với số lượng và thời gian không hạn chế bao gồm phương thức gửi văn bản thông báo tới địa chỉ của ĐVCNTT, gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS tới số điện thoại của ĐVCNTT, gửi email tới ĐVCNTT, thông báo trên website www.goyolo.com.vn và các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Các Bên thống nhất đồng ý rằng địa chỉ, số điện thoại và email của ĐVCNTT như nêu tại Khoản 1 nêu trên là địa chỉ, số điện thoại và email mà ĐVCNTT đăng ký trong Giấy đăng ký kiêm Hợp đồng dịch vụ thanh toán YOLO. ĐVCNTT được coi là đã nhận được thông báo của VPBank khi VPBank đã thông báo bằng các phương thức nêu trên tới địa chỉ, số điện thoại, email của ĐVCNTT hoặc đã thông báo trên website www.goyolo.com.vn, VPbank không có nghĩa vụ phải xác minh việc ĐVCNTT đã nhận được các thông báo được Vpbank gửi cho ĐVCNTT. Trường hợp ĐVCNTT có sự thay đổi địa chỉ, số điện thoại, email liên hệ thì phải thông báo cho VPBank bằng văn bản; nếu không thông báo thì VPbank có quyền thông báo theo địa chỉ, số điện thoại và email cũ và mặc nhiên coi như ĐVCNTT đã nhận được thông báo khi VPbank thông báo tới địa chỉ, số điện thoại và email này và nội dung các thông báo này có giá trị ràng buộc VPBank.
3. VPBank được sử dụng các thông tin về ĐVCNTT và các khoản tín dụng, số dư tài khoản, thông tin giao dịch của ĐVCNTT bao gồm cả các thông tin từ các văn bản, các tài liệu do ĐVCNTT cung cấp; các hợp đồng, văn bản ký kết giữa ĐVCNTT và VPBank để cung cấp cho các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ thông tin tín dụng và/hoặc đánh giá tín nhiệm hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
4. ĐVCNTT đồng ý cung cấp cho VPBank tất cả các thông tin, tài liệu theo yêu cầu hợp lý của VPBank nhằm tuân thủ các quy định về Phòng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, cấm vận, trừng phạt. ĐVCNTT đồng ý rằng VPBank có thể chia sẻ bất kỳ thông tin liên quan đến ĐVCNTT và/hoặc giao dịch của ĐVCNTT với bất kỳ cơ quan thực thi pháp luật, cơ quan quản lý hoặc tòa án trên cơ sở yêu cầu của các cơ quan này và/hoặc theo quy định của pháp luật.
5. Mọi thông báo, yêu cầu của ĐVCNTT phải được gửi tới VPBank theo một trong các phương thức sau đây: bằng văn bản, qua số điện thoại 1900 636686/số điện thoại khác do VPBank thông báo từng thời kỳ hoặc qua Ứng dụng YOLO Merchant. Tùy từng giao dịch mà ĐVCNTT yêu cầu, sau khi nhận được thông báo của ĐVCNTT qua các phương thức trên, VPbank có thể yêu cầu ĐVCNTT hoàn thiện các thủ tục liên quan trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật.

15. Điều 15. Giải Quyết Tranh Chấp Và Điều Khoản Thi Hành

1. Điều kiện giao dịch chung này được hiểu và giải thích theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Các Bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản của Điều kiện giao dịch chung này và các phụ lục/văn bản thỏa thuận là một phần không tách rời của Điều kiện giao dịch chung này tùy từng thời điểm.

16. Điều 16. Ngôn ngữ

Bản Điều kiện Giao dịch chung này này được lập bằng Tiếng Việt.

17. Điều 17. Hiệu lực

1. Các điều kiện và điều khoản của Điều kiện giao dịch chung này được áp dụng với tất cả ĐVCNTT sử dụng Dịch vụ thanh toán YOLO của VPBank kể từ ngày như Điều kiện giao dịch chung này được áp dụng (được hiểu bao gồm cả các ĐVCNTT đã được VPBank ký Hợp đồng trước đó).

2. ĐVCNTT xác nhận là đã đọc, hiểu rõ và cam kết thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện trong Điều Kiện Giao Dịch Chung này, các quy định khác của NH liên quan đến Dịch vụ và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam có liên quan.